Bạn đã chọn chế độ Luyện nghe.
Nếu muốn hiển thị lại nội dung video, hãy nhấn nút Bật song ngữCARL AZUZ, CNN STUDENT NEWS ANCHOR: Welcome to a special edition of CNN STUDENT NEWS. I`m Carl Azuz.CARL AZUZ, Dẫn chương trình Bản tin Sinh viên CNN: Chào mừng các bạn đến một ấn bản đặc biệt của Bản tin Sinh viên CNN. Tôi là Carl Azuz.Today, we`re wrapping up our series on the U.S. food supplies, zeroing on produce.Hôm nay, chúng tôi sẽ tổng kết lại một loạt các tin tức về các nguồn cung cấp thực phẩm của Hoa Kỳ, chú trọng vào nông phẩm.This is our last installment of CNN special "Raw Ingredients", taking a look at how engineering and importing have replaced old-fashioned growing in the U.S. food industry and how consumer demand still has the power to influence the industry.Đây là phần cuối cùng của chúng tôi về chương trình đặc biệt của CNN "Nguyên liệu thô" , hãy xem cách mà kỹ thuật và nhập khẩu đã thay thế phương thức trồng trọt lạc hậu trong ngành công nghiệp thực phẩm Mỹ và làm thế nào nhu cầu của người tiêu dùng vẫn có sức ảnh hưởng đến ngành công nghiệp này.Our reporter Cristina Alesci has gone inside some of America`s biggest food companies, seeing what most folks haven`t seen before, getting incredible insight as to how production affects what`s on our plate.Phóng viên Cristina Alesci của chúng tôi đã đến thăm một số công ty thực phẩm lớn nhất Mỹ, nhìn thấy những gì hầu hết mọi người chưa từng thấy trước đây, có được cái nhìn sâu sắc đến kinh ngạc về việc sản xuất ảnh hưởng đến thức ăn trên đĩa của chúng ta thế nào.CRISTINA ALESCI, CNNMONEY CORRESPONDENT: Salads. Americans are eating up to five times more leafy greens than they did 20 years ago.CRISTINA ALESCI, Phóng viên CNNMONEY: Sa lát. Người Mỹ đang ăn rau lá xanh nhiều hơn tới năm lần so với cách đây 20 năm.We`re consuming three billion pounds a year.Chúng ta đang tiêu thụ ba tỷ pao một năm.But our intensifying love affair with fresh produce is creating problems for farmers, for the environment, and even for our own health.Nhưng tình yêu đang lớn dần của chúng ta với nông phẩm tươi sống đang gây ra vấn đề cho những người nông dân, cho môi trường, và ngay cả đối với sức khỏe của chúng ta.One in six Americans, that`s 48 million people, get sick from contaminated food each year, 3,000 die.Một phần sáu số người Mỹ, tương đương với 48 triệu người, bị bệnh do thực phẩm độc hại mỗi năm, 3.000 người chết.Don`t you think it`s coming from undercooked meat and fish?Bạn không nghĩ nguyên nhân là do thịt và cá chưa được nấu chín chứ?Well, produce is actually responsible for about half of the illnesses.Vâng, nông sản thực sự phải chịu trách nhiệm cho khoảng một nửa số bệnh tật đó.MANSOUR SAMADPOUR, PHD, PRESIDENT, IEH LABORATORIES: Any industry that wants to produce safe foods, they can`t do that.MANSOUR SAMADPOUR, Tiến sỹ, Chủ tịch, Các phòng thí nghiệm IEH: Bất kỳ ngành công nghiệp nào muốn sản xuất thực phẩm an toàn, họ không thể làm điều đó.ALESCI: Dr. Mansour Samadpour runs one of the nation`s largest food safety consulting labs.ALESCI: Tiến sỹ Mansour Samadpour điều hành một trong những phòng thí nghiệm tư vấn an toàn thực phẩm lớn nhất quốc gia.Chipotle recently hired his company to assess and improve safety standards after the government traced an outbreak of E. coli back to some of its stores.Chipotle gần đây đã thuê công ty của ông để đánh giá và cải thiện tiêu chuẩn an toàn sau khi chính phủ truy nguyên ra một đợt bùng phát dịch E. coli (E. coli là một loại vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy cấp) bắt nguồn từ một số các cửa hàng của hãng này.He stocks listeria and salmonella in his office.Ông đã lưu giữ vi khuẩn Listeria (vi khuẩn gây ngộ độc có trong các sản phẩm từ sữa) và vi khuẩn Salmonella (vi khuẩn gây ngộ độc) trong văn phòng của mình.SAMADPOUR: This plate in theory is good enough to infect everyone in the city of Seattle.SAMADPOUR: Cái đĩa này về mặt lý thuyết đủ để lây nhiễm cho tất cả mọi người trong thành phố Seattle.ALESCI: How could you get so close to it?ALESCI: Làm thế nào bạn có thể đến gần nó như vậy?SAMADPOUR: Because they don`t jump.SAMADPOUR: Bởi vì chúng không biết nhảy.ALESCI: Recently, the risks associated with some fruits and vegetables have become so high that the FDA begun actively monitoring them for contaminants, a historic move for the agency.ALESCI: Gần đây, các nguy cơ liên quan tới một số loại trái cây và rau quả đã trở nên quá cao đến nỗi mà tổ chức FDA bắt đầu tích cực theo dõi các loại rau củ quả này để phát hiện các chất gây ô nhiễm, một động thái mang tính lịch sử đối với cơ quan này.So, how serious is the industry when it comes to keeping our food safe?Vì vậy, ngành công nghiệp này nghiêm túc như thế nào khi nói đến việc giữ thực phẩm của chúng ta an toàn không?We traveled across the country to find out.Chúng tôi đã đi khắp đất nước để tìm hiểu.It`s sunrise in Salinas Valley, California.Mặt trời mọc ở thung lũng Salinas, California.This area is called the "Salad Bowl of America" and for good reason.Khu vực này được gọi là "Bát Salad của Mỹ" và vì lý do hợp lý.Its fields produce 60 percent of the leafy greens in the U.S.Các cánh đồng sản xuất 60 phần trăm lượng rau lá xanh tại Hoa Kỳ.DIRK GIANNINI, FARMER: I think farmers are the backbone of this nation, to be honest.Dirk GIANNINI, Nông dân: Tôi nghĩ người nông dân là xương sống của quốc gia này, thành thực mà nói.ALESCI: I climb up on this side, right? So, this is water that does this, that cut this?ALESCI: Tôi leo lên phía này, phải không? Vì vậy, đây là nước thực hiện điều này, cắt những cây rau này phải không?GIANNINI: Yes, it`s a water knife with extreme amount of pressure.GIANNINI: Vâng, đó là một con dao nước với lực ép rất lớn.We`re trying to attract better workers and a better working environment for our employees.Chúng tôi đang cố gắng để thu hút lực lượng lao động tốt hơn và tạo ra một môi trường làm việc tốt hơn cho nhân viên của chúng tôi.ALESCI: Dirk`s family has been farming this land for four generations.ALESCI: Gia đình ông Dirk đã canh tác ở vùng đất này qua bốn thế hệ.GIANNINI: The amount of work that goes behind one head of lettuce is tremendous and the basic consumer has no idea of the intensity and the dedication to an 10-acre block of romaine.GIANNINI: Số lượng công việc đằng sau một cay rau diếp là rất lớn và người tiêu dùng cơ bản không hiểu được cường độ làm việc và sự cống hiến cho một luống rau diếp lá dài 10 mẫu Anh.ALESCI: Farming in this part of the world has gotten really rough.ALESCI: Trồng trọt ở phần đất này của thế giới thực sự rất khó khăn.Farmers are fighting a drought, a labor shortage and rising prices for land, even some insiders say the industrial process is pushed to the brink.Nông dân đang phải đấu tranh với hạn hán, tình trạng thiếu lao động và giá đất tăng, thậm chí một số người trong cuộc nói rằng quá trình công nghiệp bị đẩy tới bờ vực.The president of Campbell`s Fresh is one of them.Chủ tịch của Campbell Fresh là một trong số họ.What is the state of the food system?Tình trạng hệ thống thực phẩm hiện nay như thế nào?JEFF DUNN, PRESIDENT, CAMPBELL`S FRESH: I would say that it`s highly stressed.JEFF DUNN, CHỦ TỊCH, CAMPBELL`S FRESH: Tôi sẽ nói rằng tình trạng đang cực kỳ căng thẳng.The past 50 years of over-farming a lot of land has created real problems on the global basis in terms of having enough irrigable farmland.50 năm khai thác quá độ rất nhiều đất vừa qua đã tạo ra vấn đề thực sự trên cơ sở toàn cầu về việc có đủ đất canh tác có thể tưới tiêu.The word I`ve used is stressed almost from any dimension you look at.Từ mà tôi vừa sử dụng được nhìn nhận gần như từ bất kỳ khía cạnh nào mà bạn xem xét.ALESCI: And farming is just the beginning of the process. And yes, I mean, process.ALESCI: Và trồng trọt chỉ là khởi đầu của quá trình. Và vâng, ý tôi là, quá trình.How cold is it in there?Ở đó lạnh thế nào?UNIDENTIFIED MALE: It`s going to be about 34 to 36 degrees Fahrenheit in there. The entire process is that cold.Một người đàn ông không rõ danh tính: Ở đó nhiệt độ vào khoảng 34-36 độ F. Toàn bộ quá trình đều lạnh như thế.ALESCI: Taylor Farms is the largest producer of fresh cut vegetables in the world.ALESCI: Taylor Farms là nhà sản xuất của các loại rau tươi đã thái lớn nhất trên thế giới.UNIDENTIFIED MALE: Any given day, we`re going to have a million pounds of product come through this cooler.Một người đàn ông không rõ danh tính: Bất kỳ ngày nào, chúng tôi đều sẽ có một triệu pao sản phẩm đi qua hệ thống làm mát này.ALESCI: A million pound?ALESCI: Một triệu pao ư?UNIDENTIFIED MALE: A million pound of products.Một người đàn ông không rõ danh tính: Một triệu pao sản phẩm.ALESCI: Wow.ALESCI: Chà.UNIDENTIFIED MALE: Whether we dice, shred or shock, they`re going through several series of cutters and they immediately fall down into the beginning of our wash process.Một người đàn ông không rõ danh tính: Cho dù chúng tôi xắt nhỏ, cắt nhỏ hoặc làm lạnh, chúng sẽ đi qua một số loại máy cắt và chúng ngay lập tức rơi xuống đầu quá trình rửa rau của chúng tôi.BRUCE TAYLOR, FOUNDER AND CEO, TAYLOR FARMS: It kills Gram-negative bacteria, which is the bad stuff.BRUCE TAYLOR, Người sáng lập đồng thời là Giám đốc điều hành, TAYLOR FARMS: Quá trình đó tiêu diệt các vi khuẩn Gram có hại, những vi khuẩn có hại.So, E. coli, salmonella and listeria.Như vi khuẩn E. coli, Salmonella và Listeria.ALESCI: Taylor spent millions on the so-called smart wash system after spinach from another California company caused 200 people to get sick and killed three.ALESCI: Taylor đã chi hàng triệu đô cho cái gọi là hệ thống rửa thông minh sau khi rau bina từ một công ty khác ở California đã khiến cho 200 người bị bệnh và ba người thiệt mạng.TAYLOR: You can`t eliminate.TAYLOR: Bạn không thể loại bỏ.There`s no kill stuff in our industry yet.Chưa có công cụ tiêu diệt nào trong ngành công nghiệp của chúng ta.It`s still fresh products, so you can`t cook it or microwave it, or to do something like that.Đó vẫn là những sản phẩm tươi, vì vậy bạn không thể nấu hoặc đặt nó vào lò vi sóng, hoặc làm một cái gì đó tương tự như thế.ALESCI: How much of a setback was the outbreak in 2006 of E. coli?ALESCI: Sự bùng phát dịch E. coli vào năm 2006 đã gây trở ngại thế nào?GIANNINI: I think that was a wake-up call.GIANNINI: Tôi nghĩ rằng đó là một hồi chuông cảnh báo.ALESCI: Beyond the human costs, it was a $300 million setback to the industry.ALESCI: Ngoài tổn thất về con người, nó gây tổn thất 300 triệu đô cho ngành công nghiệp này.SAMADPOUR: The current assumption is that the food is safe until proven otherwise.SAMADPOUR: Giả định hiện tại là thực phẩm an toàn cho đến khi được chứng minh điều ngược lại.We have made a lot of people sick over the years.Chúng tôi đã khiến cho rất nhiều người bị bệnh trong những năm qua.ALESCI: You may be asking, how does a bacteria like E. coli or salmonella end up in your leafy greens?ALESCI: Bạn có thể tự hỏi, làm thế nào một loại vi khuẩn như E. coli hay salmonella trú ngụ trong rau lá xanh của bạn?It could be a variety of ways, but the most common answer is waste.Có thể là bằng rất nhiều cách khác nhau, nhưng câu trả lời phổ biến nhất là chất thải.Manure is used to fertilize crops.Phân bón được sử dụng để bón cho cây trồng.Animals like rodents or birds pick up the bacteria and then carry it into produce fields.Động vật như loài gặm nhấm hay chim nhặt các vi khuẩn đó và sau đó mang nó vào các cánh đồng rau.SAMADPOUR: People need to understand what they are eating, where it has been grown.SAMADPOUR: Mọi người cần hiểu rõ họ đang ăn gì, nó được trồng ở đâu.You`re planning to travel to a country and they say, when you go there, don`t eat salads and don`t drink water.Bạn đang có kế hoạch đi du lịch đến một đất nước và họ nói, khi bạn đến đó, đừng ăn sa lát và đừng uống nước.And then you find out that your salad is coming from that place.Và sau đó bạn phát hiện ra rằng món sa lát của bạn đến từ nơi đó.ALESCI: In an appetite for year-round produce means the imports just keep coming.ALESCI: Muốn ăn các nông phẩm quanh năm đồng nghĩa với việc nhập khẩu diễn ra liên tục.TOM NASSIF, PRESIDENT AND CEO, WESTERN GROWERS: Well, they always produce, but it wasn`t the kind of importing that`s being done now.TOM NASSIF, Chủ tịch và Giám đốc điều hành, WESTERN GROWERS: Vâng, họ luôn luôn sản xuất, nhưng đó không phải là loại nhập khẩu đang được thực hiện hiện nay.Every year, we import more and more fresh produce from countries.Mỗi năm, chúng tôi nhập khẩu ngày càng nhiều các sản phẩm tươi hơn từ các nước.We found that in many of the outbreaks, it comes from foreign producers.Chúng tôi thấy rằng trong rất nhiều các đợt bùng phát, nguyên nhân xuất phát từ các nhà sản xuất nước ngoài.ALESCI: The government is trying to hold foreign producers to a higher standard, with the Food Safety Modernization Act, or FSMA.ALESCI: Chính phủ đang cố gắng hướng các nhà sản xuất nước ngoài đến một tiêu chuẩn cao hơn, với Đạo luật Hiện đại hóa An toàn Thực phẩm, hay còn gọi là FSMA.The most significant food safety law in 70 years.Luật an toàn thực phẩm quan trọng nhất trong 70 năm qua.The bill sets guidelines for how companies should prevent and respond to contamination.Dự luật này đặt ra các hướng dẫn về cách thức các công ty nên ngăn chặn và đối phó với tình trạng nhiễm độc thực phẩm.It sounds great. The problem: funding.Nghe thì rất hay. Vấn đề là: kinh phí.How much more does the FDA really need to deal with outbreak?FDA thực sự cần thêm bao nhiêu để đối phó với sự bùng phát dịch?SAMADPOUR: Much more than what they have been asking for.SAMADPOUR: Nhiều hơn rất nhiều so với những gì họ đang yêu cầu.ALESCI: How much more?ALESCI: Nhiều hơn bao nhiêu?SAMADPOUR: I say they need probably minimum 10 times more resources, 10 times more resources.SAMADPOUR: Theo tôi, họ có thể cần nhiều hơn tối thiểu 10 lần nguồn tài nguyên, 10 lần nguồn lực.ALESCI: The agency says it needs about $170 million more.ALESCI: Cơ quan này nói họ cần thêm khoảng 170 triệu đô.A lack of money and people might be one of the reasons the FDA has stopped short of requiring routine government inspections of farms, according to critics.Tình trạng thiếu kinh phí và người lao động có thể là một trong những lý do FDA đã tạm thời ngừng yêu cầu các hoạt động thanh tra trang trại thường xuyên của chính phủ, theo các nhà phê bình.Instead, it relies on third party auditors.Thay vào đó, nó dựa trên các kiểm toán viên bên thứ ba.But the agency says the new law gives the industry an accountability that didn`t exist before.Nhưng cơ quan này nói rằng luật mới giao cho ngành công nghiệp một trách nhiệm chưa từng tồn tại trước đó.The goal it says is getting safer food to you.Mục tiêu cho biết là sẽ mang đến thực phẩm an toàn hơn cho bạn.But with 48 million people getting sick each year, and an estimated $77 billion in costs, the price of failure is high.Nhưng với 48 triệu người bị bệnh mỗi năm, và ước tính khoảng 77 tỷ đô chi phí, cái giá của sự thất bại là quá cao.Fresh food, it`s what everyone wants to eat more of, and the key to the healthy diet.Thực phẩm tươi sống, đó là những gì mọi người muốn ăn nhiều hơn, và là chìa khóa cho chế độ ăn uống lành mạnh.And technically, it`s supposed to make shopping more simple.Và về mặt kỹ thuật, nó được cho là làm cho việc mua sắm trở nên đơn giản hơn.There isn`t a laundry list of ingredients on a bag of carrots, right?Không có một danh sách dài dằng dặc thành phần trên một túi cà rốt, phải không?But sometimes, shopping for raw ingredients could actually be more confusing than buying the packaged and processed stuff.Nhưng đôi khi, việc mua sắm các nguyên liệu tươi sống thực tế có thể sẽ gây rắc rối hơn là mua những thứ được đóng gói và đã qua chế biến.So, let me break it down for you.Vì vậy, hãy để tôi giải thích cụ thể cho bạn.After reporting "Raw Ingredients", people said, great, now that you`ve scared us, what can we buy that`s safe in the grocery store?Sau khi nghe tin "Nguyên liệu tươi sống", mọi người nói, tuyệt vời, bây giờ bạn làm chúng tôi sợ đấy, chúng tôi có thể mua cái gì an toàn trong quầy hàng tạp hóa đây?Should you buy organic produce?Bạn nên mua sản phẩm hữu cơ ư?Well, it kind of depends. The government tracks chemical residues on our fruits and vegetables.Vâng, còn tùy. Chính phủ theo dõi dư lượng hóa chất trên trái cây và rau quả của chúng tôi.The worst culprits: apples, berries, cucumbers and spinach.Các thủ phạm tồi tệ nhất: táo, dâu, dưa chuột và rau bina.It might be worth paying a premium for those.Có thể đáng để trả thêm tiền cho những loại rau củ quả đó.Or you could stick to fruits and vegetables that have few chemical deposits.Hoặc bạn có thể trung thành ăn các loại trái cây và rau quả có ít hóa chất.Think onions, sweet corn, cabbage and eggplant.Hãy nghĩ đến hành tây, ngô ngọt, cải bắp và cà tím.The cleanest, avocados.Loại sạch nhất, bơ.There is an emerging alternative, hydroponics, growing produce without soil, which is supposed to be much cleaner than an open field.Có một giải pháp thay thế mới đây, hydroponics, trồng nông sản mà không cần đất, được cho là sạch hơn nhiều so với trồng ở cánh đồng mở.Fish, you want it low in contaminants and high in omega 3s, the good fatty acids.Cá, bạn muốn cá có hàm lượng chất gây nhiễm độc thấp và giàu omega 3s, các axit béo tốt.Seafood like mackerel, shrimp and wild salmon.Hải sản như cá thu, tôm và cá hồi hoang dã.Or look for pull caught fish.Hoặc tìm kiếm các loại cá đánh bắt.Those tend to be younger, so they spent less time exposed to toxins.Những con cá này nhỏ hơn, vì vậy chúng ít tiếp xúc với chất độc hại hơn.But what if your local store only stocks farm-raised salmon?Nhưng sẽ thế nào nếu cửa hàng ở địa phương của bạn chỉ có cá hồi nuôi ở nông trại?Those can be higher in industrial chemicals stored in fish fat.Những con cá đó có thể sẽ có hàm lượng hóa chất công nghiệp cao hơn được lưu trữ trong mỡ cá.But experts say you can remove most of the bad stuff like trimming away or cooking off the fat.Nhưng các chuyên gia nói rằng bạn có thể loại bỏ hầu hết các chất có hại như cắt bỏ hoặc nấu chín chất béo đó.But enough with the veggies and fish, how about the meat?Nhưng thế là đủ với các loại rau và cá, còn thịt thì sao?Now, the ideal here is find some companies that minimize antibiotics.Bây giờ, ý tưởng lý tưởng ở đây là tìm một số công ty giảm thiểu thuốc kháng sinh.The CDC says that all those drugs in our meat have created a public health threat known as a super bug.CDC nói rằng tất cả những loại thuốc trong thịt của chúng ta đã tạo ra một mối đe dọa tới sức khỏe cộng đồng được biết đến như là một siêu lỗi.So, look for these labels.Vì vậy, hãy tìm những nhãn hàng này.These third parties are supposed to ensure farmers are using drugs responsibly.Các bên thứ ba có nghĩa vụ phải đảm bảo nông dân đang sử dụng các loại hóa chất phải có trách nhiệm.And here are a few marketing scams you should watch out for.Và dưới đây là một vài vụ lừa đảo tiếp thị bạn nên xem.Terms like "natural and farm raised".Những thuật ngữ như "tự nhiên và nuôi ở trang trại ".Those don`t tell customers whether living conditions for the animals are horrendous or pristine.Những thuật ngữ này không nói với khách hàng liệu điều kiện sống của các loài động vật thật kinh khủng hay nguyên sơ.And while "hormone free" chicken sounds great, the FDA bans those in chickens, turkeys and hogs.Và trong khi thịt gà "không có hormone" nghe thật tuyệt, FDA cấm những hóc môn này ở gà, gà tây và lợn.Bottom line, eat fresh food, just ask a few more questions.Tóm lại, ăn thực phẩm tươi sống, hãy đặt thêm vài câu hỏi.
Bình luận ()